Chính sách hỗ trợ người lao động không giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và các đối tượng cách ly tập trung trên địa bàn tỉnh

Chính sách hỗ trợ người lao động không giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) và các đối tượng cách ly tập trung trên địa bàn tỉnh

Ngày 24/7/2021, Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định số 2056/QĐ-UBND ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 45/NQ-HĐND ngày 22/7/2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về hỗ trợ người lao động không giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do), một số đối tượng đặc thù khác gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 và hỗ trợ chi phí có liên quan cho các đối tượng cách ly tập trung trên địa bàn tỉnh, cụ thể:

1. Chính sách hỗ trợ người lao động không giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do), một số đối tượng đặc thù khác gặp khó khăn do đại dịch COVID-19

a) Đối tượng, điều kiện hỗ trợ

Người lao động không có giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) được hỗ trợ khi có đủ các điều kiện sau đây:

- Cư trú hợp pháp tại tỉnh Quảng Nam.

- Làm việc hoặc tự tạo việc làm tại các cơ sở dịch vụ, văn hóa, thể dục, thể thao (bao gồm cả gym, yoga, bida), du lịch, vui chơi, giải trí, Internet, trò chơi điện tử, rạp chiếu phim, rạp hát, cơ sở làm đẹp, thẩm mỹ, quán cà phê, nhà hàng,quán ăn uống, quán pub, quán bar, karaoke, vũ trường, massage, khu phố đi bộ, chợ đêm, dịch vụ phục vụ bãi tắm biển công cộng, các cơ sở giáo dục, đào tạo, tin học, ngoại ngữ, giáo dục kỹ năng sống… phải tạm dừng hoạt động theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch bệnh COVID-19 từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021; hoặc người lao động làm công việc tự do (công việc không mang tính ổn định, lâu dài, không có địa điểm cố định) tại các khu vực trên địa bàn tỉnh bị phong tỏa để phòng, chống dịch bệnh COVID-19 theo quyết định của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/12/2021(trừ việc hạn chế đi lại của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch bệnh COVID-19).

b) Mức hỗ trợ, phương thức chi trả:

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ đối với người lao động bị ngừng việc, mất việc làm với mức 50.000 đồng/người/ngày căn cứ theo thực tế số ngày tạm dừng hoạt động hoặc số ngày phong tỏa theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng không quá 2.000.000 đồng/người.

- Phương thức chi trả: Chỉ hỗ trợ một lần cho người lao động không giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) theo mức trên.

c) Hồ sơ, trình tự, thủ tục thực hiện:

- Người lao động không giao kết hợp đồng lao động (lao động tự do) làm đề nghị hỗ trợ (theo Mẫu số 01) gửi UBND cấp xã nơi cư trú hợp pháp.

- Trong 03 ngày làm việc, UBND cấp xã tổ chức rà soát và lập danh sách người lao động đủ điều kiện hỗ trợ với sự tham gia giám sát của đại diện các tổ chức chính trị - xã hội và cộng đồng dân cư; tổng hợp danh sách người lao động đủ điều kiện hỗ trợ gửi UBND cấp huyện (qua Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội). 

- Trong 02 ngày làm việc, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hộichủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định hồ sơ, kiểm tra, chấm trùng và trình Chủ tịch UBND cấp huyện.

- Trong 02 ngày làm việc, Chủ tịch UBNDcấp huyệnban hành Quyết định phê duyệt danh sách, kinh phí hỗ trợ và chỉ đạo UBND cấp xã chi hỗ trợ cho người lao động. Trường hợp không phê duyệt, Chủ tịch UBND cấp huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Trong 02 ngày làm việc, kể từ ngày UBND cấp huyện ban hành Quyết định phê duyệt danh sách và kinh phí hỗ trợ, UBND cấp xã thực hiện chi tiền hỗ trợ cho người lao động.

2. Hỗ trợ chi phí có liên quan cho các đối tượng cách ly tập trung

a) Điều kiện hỗ trợ:

Người cách ly tập trung để phòng, chống dịch bệnh COVID-19 trên địa bàn tỉnh không thuộc đối tượng quy định tại Điều 25, Quyết định số 23/2021/QĐ-TTg ngày 07/7/2021 của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện một số chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19.

b) Mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ:

- Mức hỗ trợ: Hỗ trợ chi phí tiền ăn với mức 80.000 đồng/người/ngày cách ly tại các cơ sở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chọn làm nơi cách ly tập trung (ngoài đối tượng thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo được hỗ trợ theo quy định tại điểm b, khoản 5, Điều 1 Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 08/2/2021 của Chính phủ về chi phí cách ly y tế, khám, chữa bệnh và một số chế độ đặc thù trong phòng, chống dịch COVID-19).

- Thời gian hỗ trợ: Theo thời gian cách ly thực tế được cấp có thẩm quyền quyết định.

c) Hồ sơ đề nghị hỗ trợ

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với ngườiđang thực hiện cách ly tập trunggồm:

+ Danh sách cách ly tập trung đề nghị hỗ trợ theo Mẫu số 2a tại Phụ lục ban hành kèm theo Kế hoạch này.

+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về việc cách ly tập trung.

+ Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng sinh, giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ bảo hiểm y tế.

- Hồ sơ đề nghị hỗ trợ đối với người đã kết thúc cách ly tập trung gồm:

+ Quyết định của cơ quan có thẩm quyền về cách ly tập trung.

+ Giấy hoàn thành việc cách ly.

+ Bản sao một trong các giấy tờ sau: Giấy chứng sinh, giấy khai sinh, hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, thẻ bảo hiểm y tế.

+ Biên nhận thu tiền ăn tại cơ sở cách ly đối với người đã kết thúc cách ly tại cơ sở cách ly.

d) Trình tự, thủ tục thực hiện:

d1) Đối với người đang cách ly tập trung: Cơ sở cách ly căn cứ vào hồ sơ theo quy định lập danh sách (theo Mẫu số 2a tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này)gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở cách ly. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 3 năm 2022.

d2) Đối với người đã hoàn thành cách ly tập trung:Người đã hoàn thành cách ly tập trung gửi hồ sơ theo quy định tới Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú. Thời hạn tiếp nhận hồ sơ chậm nhất đến hết ngày 31 tháng 01 năm 2022.

- Trước ngày 05 và ngày 20 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã tổng hợp, lập danh sách (Mẫu số 2a tại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này) gửi Ủy ban nhân dân cấp huyện.

- Trong 04 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của cơ sở cách ly hoặc hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt danh sách, kinh phí hỗ trợ và chỉ đạo thực hiện chi hỗ trợ. Trường hợp không phê duyệt, Ủy ban nhân dân cấp huyện trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

- Cơ sở cách ly, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm chi trả đầy đủ chế độ hỗ trợ theo danh sách được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt (Mẫu 2btại Phụ lục kèm theo Kế hoạch này).

UBND tỉnh yêu cầu các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị, UBND các huyện, thị xã, thành phố khẩn trương xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để thực hiện, đảm bảo người lao động, người dân được hỗ trợ kịp thời, đúng đối tượng.

Chi tiết các văn bản liên quan:

Nghị quyết 45 của HĐND tỉnh, 

Quyết định số 2056 của UBND tỉnh,

Kế hoạch kèm QĐ 2056

Phụ lục đính kèm QĐ 2056

Tin liên quan